THỦ TỤC TẠM NGỪNG KINH DOANH
Trong tình hình biến động của kinh tế thị trường, nhiều doanh nghiệp lâm vào cảnh rất khó khăn nên phải tạm ngừng hoạt động để chờ đợi sự phục hồi của nền kinh tế. Do đó, việc tạm ngưng là một giải pháp mà các doanh nghiệp khó khăn nên cân nhắc.
Tạm ngưng hoạt động là gì?
Tạm ngưng hoạt động hay còn gọi là tạm ngừng kinh doanh được quy định tại Điều 200 của Luật doanh nghiệp 2014 như sau:”Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo”
Cơ sở pháp lý:
Vậy, làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh có cần xin xác nhận của cơ quan thuế không?
Khi quyết định tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp chỉ nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh và không cần phải nộp thông báo cho cơ quan thuế.
Vấn đề này được quy định tại các văn bản sau:
+ Khoản 1, Điều 4, Nghị định 91/2014/NĐ-CP
Sửa đổi Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP như sau:
“5. Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động kinh doanh đã có văn bản đề nghị gửi cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký thì không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế tiếp tục hoạt động kinh doanh trở lại sau thời gian tạm ngừng và đã có văn bản thông báo gửi cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký thì thực hiện nộp hồ sơ khai thuế theo quy định. Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục hoạt động kinh doanh trở lại.”
+ Điều 14, Thông tư 151/2014/TT-BTC
Sửa đổi điểm đ, Khoản 1, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (gọi chung là Thông tư số 156/2013/TT-BTC) như sau:
“đ) Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.
đ.1) Đối với người nộp thuế thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký theo quy định.
Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế đăng ký tạm ngừng kinh doanh, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về nghĩa vụ thuế còn nợ với ngân sách nhà nước của người nộp thuế chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh.
đ.2) Đối với người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký cấp mã số thuế trực tiếp tại cơ quan thuế thì trước khi tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:
– Tên, địa chỉ trụ sở, mã số thuế;
– Thời hạn tạm ngừng kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng;
– Lý do tạm ngừng kinh doanh;
– Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, đại diện của nhóm cá nhân kinh doanh, của chủ hộ kinh doanh.
Hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải thực hiện kê khai thuế theo quy định. Trường hợp người nộp thuế ra kinh doanh trước thời hạn theo thông báo tạm ngừng kinh doanh thì phải có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp đồng thời thực hiện nộp hồ sơ khai thuế theo quy định”.
+ Khoản 4, Điều 57, Nghị định 78/2015/NĐ-CP:
Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh, thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đến cơ quan thuế để phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.
Thời hạn tạm ngừng kinh doanh:
Được quy định tại khoản 3, điều 57, nghị định 43/2010/NĐ-CP, ngày 15 tháng 4 năm 2010, về Đăng ký doanh nghiệp. “3. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng: Thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, hộ kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai (02) năm.”
Thuế môn bài:
Căn cứ công văn số 1263/TCT – KK ngày 18 tháng 4 năm 2013 về thuế Môn bài, trong đó có đoạn:
“1. Đối với người nộp thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch (01/01-31/12) thì không phải kê khai, nộp thuế môn bài đối với năm dương lịch tạm ngừng kinh doanh. Nếu người nộp thuế ra kinh doanh trước thời hạn trong 06 tháng đầu năm nộp mức thuế môn bài cả năm; nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nộp 50% mức thuế môn bài cả năm. 2. Đối với người nộp thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh 12 tháng, không trùng với năm dương lịch (thời gian tạm nghỉ kinh doanh kéo dài trong 02 năm dương lịch) thì thực hiện kê khai, nộp thuế môn bài cả năm của năm dương lịch thứ nhất. Đối với năm dương lịch thứ 2, nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nộp mức thuế môn bài cả năm; nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.
I. Hồ sơ thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh
II. Thời hạn giải quyết hồ sơ
Sau khi tiếp nhận hồ sơ tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phòng đăng ký kinh doanh sẽ trao giấy biên nhận hồ sơ.
Trong vòng 3 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh và gửi thông báo tạm ngừng cho cơ quan thuế để phối hợp quản lý.
III. Trình tự thực hiện:
1. Đối với cá nhân, tổ chức:
2. Đối với cơ quan hành chính nhà nước:
IV. Ra kinh doanh trở lại:
Trên thông báo tạm ngừng kinh doanh đã ghi rõ tạm ngừng đến ngày nào. Do vậy khi hết hạn tạm ngừng kinh doanh theo thông báo ban đầu, doanh nghiệp được phép hoạt động kinh doanh trở lại bình thường. Khi đó doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế quản lý. Trường hợp doanh nghiệp muốn ra kinh doanh trước thời hạn trong thông báo tạm ngừng thì phải có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp và cơ quản đăng ký kinh doanh.
Trên đây là hướng dẫn chi tiết các bước và thủ tục tạm ngừng kinh doanh. Bạn có thể chưa gặp trường hợp này, nhưng hãy lưu thông tin này lại. Biết đâu một ngày nào đó bạn sẽ cần đến nó.
Bằng tất cả sự tận tâm, chuyên nghiệp và thái độ phục vụ tốt nhất, chúng tôi đã và đang là nhà cung cấp dịch vụ uy tín cho hàng trăm khách hàng lớn, nhỏ.
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:
CÔNG TY DỊCH VỤ KẾ TOÁN NGUYỄN THẮNG
Ms Phượng : 09 09 64 85 80 – 0978 77 66 55
Email: maiphuong@nguyenthang-co.com or ketoanuytinnguyenthang@gmail.
Xin cảm ơn đã đọc tin và hy vọng được hợp tác!
Chi phí: Chúng tôi sẽ báo giá chi tiết cho doanh nghiệp sau khi khảo sát thực tế.